Mẹo Dùng Từ Cảm Thán Trong Tiếng Pháp
4 Tháng Một, 2021
Từ Vựng Tiếng Pháp Về Các Loại Giấy Tờ Tùy Thân
6 Tháng Một, 2021

Cách Dùng Liên Từ Chỉ Nguyên Nhân Trong Tiếng Pháp

Các Liên Từ Diễn Đạt Nguyên Nhân Trong Tiếng Pháp

Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Hãy đồng hành cùng Cap France trường dạy tiếng pháp uy tín chất lượng nhất hiện nay. Với các khóa học nổi tiếng như:

Tiếng pháp cơ bản

Tiếng pháp giao tiếp

Học tiếng pháp miễn phí

Trong bất kì cuộc giao tiếp hay tranh luận nào, đôi lúc chúng ta cần đưa ra một vài lí do để giải thích cho một sự kiện, sự việc hay hành động của mình. Việc sử dụng liên từ phù hợp và chính xác sẽ gây ấn tượng cho người đối diện , đặc biệt tăng sức thuyết phục đối với các bài viết ở trình độ từ A2 đến B2 trong Tiếng Pháp.

Cùng Capfrance xem qua các liên từ thường gặp dùng để diễn đạt nguyên nhân nhé

1. Parce que + mệnh đề ( Tại vì , vì )

Đây là liên từ thông dụng nhất, thường đặt ở giữa câu , đôi khi được đặt ở đầu câu để trả lời cho câu hỏi “ Pourquoi ‘’

Ví dụ :

  • Alice ne sera pas avec nous ce soir parce qu’il a la grippe.( Alice sẽ không đi với chúng tôi tối nay vì anh ấy bị ốm )
  • Pourquoi tu n’as pas dormi cette nuit ? Parce que je voulais finir mon travail. ( Sao tối nay con không ngủ ? Tại vì con muốn làm xong công việc )

2. Puisque + mệnh đề ( bởi vì , vì )

Parce que dùng để giải thích, thì puisque dùng để chứng minh , biểu lộ, biện luận.

Ví dụ :

  • Il sera sûrement condamné puisque tout l’accuse.( chắc chắn hắn sẽ bị kết án bởi vì tất cả mọi người đều tố cáo hắn )

3. Étant donné que  + mệnh đề ( bởi vì , vì )

Liên từ này thường đặt ở đầu câu, nó giống với puisque.

Ví dụ :

  • Étant donné que tu as compris, je te laisse continuer seul.(vì bạn đã hiểu nên tôi để bạn tự làm )

4.Vu que / Du fait que + mệnh đề ( vì, bởi vì )

Hai liên từ này cùng nghĩa với Étant donné que, nhưng có một điểm khác là ‘’ vu que ‘’ có thể đặt đầu hoặc giữa câu.

Ví dụ :

  • Tom n’arrive à rien vu qu’il est très timide.( Tom không đi đâu cả vì nó rất nhút nhát )
  • Vu qu’il est tr è s timide , il n’arrive à rien. ( vì anh ấy rất nhút nhát nên không đi đâu cả )
  • Du fait que les avions ont souvent du retard, je préfère maintenant voyager en TGV. ( vì máy bay thường hay trễ nên bây giờ tôi thích đi du lịch bằng tàu cao tốc hơn.)

5. Comme + mệnh đề : vì , tại vì

Về mặt ý nghĩa , nó gần giống với parce que và ta có thể sử dụng từ này thay cho từ kia.

Ví dụ :

  • Commeil fait très froid aujourd’hui, la vieille dame n’a pas fait sa promenade quotidienne. ( Vì hôm nay trời lạnh nên bà lão không đi dạo như thường lệ)

6. D’autant que + mệnh đề : vì

Liên từ này không bao giờ đứng đầu câu. Nó được đặt ở giữa câu. Thường được kết hợp với những từ so sánh :

D’autant plus + tính từ + que

D’autant plus de + danh từ + que

D’autant moins + tính từ + que

D’autant moins de + danh từ + que

Ví dụ :

  • L’alpiniste était d’autant plus fatigué qu’il n’avait pas dormi la nuit précédente. ( vận động viên leo núi càng mệt hơn vì đêm trước anh ấy không ngủ )

7. Du moment que / dès lors que / dès l’instant que + mệnh đề : ngay khi

Ba liên từ này gần giống nhau. Chúng được thành lập từ những từ ngữ chỉ thời gian ( moment, lors, instant ). Chúng thường đặt ở đầu câu. Nghĩa như puisque

Ví dụ :

  • Dès lors que tu savais qu’il avait mauvais caractère , tu aurais dû te méfier. ( Bạn cần phải dè chừng ngay khi mà bạn biết anh ấy có tính xấu)

8. Sous prétexte que + mệnh đề : lấy cơ là, với lý do là

Ví dụ :

  • Elle a refusé de nous recevoir sous prétexte qu’elle avait d’autres rendez-vous. ( Cô ấy từ chối tiếp chúng tôi với lý do cô ấy có những cuộc hẹn khác. )

 

Tags: cac lien tu dien dat nguyen nhan trong tieng phapday tieng phaphoc tieng phap mien phitieng phap co banhoc tieng phaptieng phap giao tiep

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *